Thứ Bảy, 20 tháng 3, 2021

Ăn uống - 10 tác hại không ngờ từ thói quen bỏ bữa sáng.

Đa số mọi người thường nghĩ bỏ bữa sáng không ảnh hưởng gì tới sức khỏe do cơ thể vẫn được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng ở hai bữa còn lại trong ngày. Tuy nhiên thực tế lại hoàn toàn khác biệt.

Bữa sáng là một trong ba bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam nói riêng và của con người nói chung. Thế nhưng, không ít người, đặc biệt là các bạn trẻ thường không có thói quen ăn sáng vì không có đủ thời gian (dậy trễ, sắp tới giờ làm việc), hoặc là họ nghĩ rằng: đó là cách để cắt giảm lượng calo nạp vào cơ thể và giảm cân.
 
Tuy nhiên, ăn sáng lại là cách tốt nhất để bạn khởi đầu một ngày mới thật khoẻ mạnh. Những người có thói quen ăn sáng thường xuyên, đặc biệt là trẻ em, thường ăn ngon miệng hơn trong suốt cả ngày và không bị thừa cân so với những người bỏ bữa.

1. Mất cân bằng dinh dưỡng, sức đề kháng thấp

Do nguồn năng lượng ở mức rất thấp nên cơ thể buộc phải lấy năng lượng dự trữ từ gan, khiến gan luôn ở trong tình trạng quá sức.

Hơn nữa, nếu buổi sáng không ăn, đến khoảng 9 giờ hoặc 10 giờ trưa bạn sẽ bị đói cồn cào, người nôn nao, huyết áp hạ thấp, gây tổn hại nghiêm trọng đến hệ tiêu hóa. Dần dần khả năng miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút.

Ăn sáng lại là cách tốt nhất để bạn khởi đầu một ngày mới thật khoẻ mạnh.


2. Ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc

Không ăn sáng ảnh hưởng nhiều đến năng suất làm việc do bụng đói cồn cào, dạ dày co bóp nhiều sẽ làm bạn không tập trung được vào công việc.

3. Đau dạ dày và kết sỏi ở bộ máy tiêu hóa

Dạ dày luôn co bóp không, dịch vị tiết ra nhưng không có gì để tiêu hóa, dần dần sẽ dẫn đến viêm loét dạ dày.

Do ruột rỗng, nhu động giảm, các chất cặn bã trong ruột của ngày hôm trước không có cơ hội để đào thải ra ngoài, lâu dần nó sẽ kết lại thành sỏi.

4. Béo phì

Buổi sáng không ăn, nên buổi trưa và buổi tối bạn phải ăn nhiều hơn để có đủ năng lượng.

Trong khi hoạt động vào buổi chiều và tối không nhiều, thức ăn sẽ không kịp tiêu hóa hết, khiến cho nhiệt lượng trong cơ thể bạn ngày một tăng, lượng mỡ tích tụ lại ngày càng nhiều. Kết cục bạn sẽ mắc bệnh béo phì.

Không ăn sáng dễ bị béo phì.


5. Nhanh lão hóa

Do không ăn sáng nên cơ thể buộc phải huy động lượng đường và protein được dự trữ sẵn để hoạt động, làm cho bề mặt của lớp da bị khô, rám, mất dinh dưỡng, do vậy dễ xuất hiện nếp nhăn nhất là ở vùng mắt và mặt.Dạ dày luôn co bóp không, dịch vị tiết ra nhưng không có gì để tiêu hóa, dần dần sẽ dẫn đến viêm loét dạ dày.

Do ruột rỗng, nhu động giảm, các chất cặn bã trong ruột của ngày hôm trước không có cơ hội để đào thải ra ngoài, lâu dần nó sẽ kết lại thành sỏi.

6. Phản ứng chậm chạp
 
Bữa sáng là nguồn năng lượng cho hoạt động não bộ, nếu không ăn sáng, cơ thể không nạp đủ nhiên liệu và năng lượng để thực hiện những hoạt động trong ngày. Khi đó, cơ thể bạn mệt mỏi, não không thể tập trung, tinh thần không hưng phấn, phản ứng trì trệ.
 
7. Các bệnh mãn tính có thể xuất hiện
 
Bắt đầu công việc trong tình trạng đói mềm, để có sức lực, cơ thể phải huy động các tuyến như tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến yên… hoạt động để tạo ra năng lượng. Khi các tuyến này hoạt động thái quá nó có thể tạo ra nhiều axit, dẫn tới các bệnh mãn tính.
 
8. Dạ dày có thể muốn “nổi loạn”
 
Bỏ bữa sáng, đợi đến trưa mới ăn sẽ khiến dạ dày ở trong trạng thái đói quá lâu. Điều này làm dịch vị trong dạ dày tiết ra quá nhiều, nên dễ bị viêm, loét dạ dày…
 

Bỏ bữa sáng dễ bị viêm, loét dạ dày…


9. Chứng táo bón “ghé thăm”
 
Nếu ăn đầy đủ 3 bữa trong này, cơ thể sẽ tự nhiên xuất hiện hiện tượng phản xạ dạ dày – đại tràng. Nếu việc ăn sáng không thành thói quen, lâu ngày có thể khiến phản xạ này mất kiểm soát, dẫn tới chứng táo bón.
 
10. Dễ mắc bệnh sỏi mật
 
Nếu không ăn sáng, mật sẽ không có thức ăn để tiêu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn. Tình trạng này kéo dài, dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi mật.
 
Không phải không có lý do khi người ta đặt tên cho bữa ăn sáng là “điểm tâm”. Hiệu quả làm việc cả ngày của bạn phụ thuộc vào “nó”. Vậy thì còn chần chừ gì nữa, hãy thức dậy thật sớm và lựa chọn cho mình cách khởi đầu một ngày mới thật khoẻ mạnh bằng một bữa sáng ngon miệng.

(GDVN).

 

Ăn uống - Vì sao bữa sáng cần ăn như “VUA”? (TS.BS. Nguyễn Thanh Hà)

“Hãy ăn sáng như một vị vua, ăn trưa như một hoàng tử và ăn tối như một kẻ ăn mày”. Lời khuyên đó chắc hẳn bạn đa từng nghe, nhưng bạn có làm theo nó không? 

Và chắc hẳn bạn đa nghe nhiều lời khuyên rằng “không nên bỏ bữa sáng” nhưng trong cuộc sống bận rộn hàng ngày, đặc biệt là buổi sáng, chúng ta thường rất dễ bỏ qua Ubữa sáng.

Chỉ cần một vài phút để ăn gì đó cho bữa sáng thực sự có thể tạo ra sự khác biệt cho cả một ngày làm việc. Nếu bạn không có thời gian để ăn trước khi ra khỏi nhà, có nhiều gợi ý để bạn có thể ăn sáng trên đường đi làm hoặc khi tới nơi làm việc. 

Và trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 hiện nay bữa sáng càng có ý nghĩa đối với sức khỏe của bạn giúp phòng chống dịch bệnh.

1.       Lợi ích của bữa sáng

Bữa sáng cung cấp nhanh chóng nhiên liệu cho cơ thể và não bộ sau một đêm dài cơ thể phải “nhịn đói”. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng bữa sáng nên được ăn trong vòng hai giờ sau khi thức dậy, và bữa ăn sáng được coi là hợp lý khi cung cấp 20-35% tổng năng lượng (calo) khuyến nghị trong ngày của bạn (GDA Guideline Daily Allowance).

Ngoài việc cung cấp cho chúng ta năng lượng, những thực phẩm ăn trong bữa sáng là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng như canxi, sắt và vitamin B cũng như protein (đạm) và chất xơ. 

Cơ thể cần những chất dinh dưỡng thiết yếu này và nghiên cứu cho thấy rằng nếu những chất này bị bỏ lỡ vào bữa sáng, chúng sẽ ít có khả năng được bù đắp vào các bữa khác trong ngày. Trái cây và rau quả là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất rất tốt, vì vậy hãy ăn khoảng một phần năm lượng trái cây rau quả trong ngày của bạn vào bữa sáng, đó có thể là một quả chuối hoặc ly nước ép trái cây.

Bữa sáng thực sự là sự khởi đầu hoàn hảo trong ngày cho một loạt các hoạt động chuyển hóa chất trong cơ thể và vì vậy, giúp cơ thể bạn “đốt cháy” được nhiều calo hơn trong một ngày. Khi chúng ta ăn bữa sáng, tức là đang phát tín hiệu cho cơ thể chúng ta biết rằng cơ thể đang tràn đầy năng lượng cho một ngày mới. Khi chúng ta bỏ bữa sáng, cơ thể sẽ cho rằng cần phải “tích lũy” năng lượng thay vì phải “tiêu hao” bớt calo đi. Do vậy, nghiên cứu cho thấy những người ăn sáng giảm nguy cơ thừa cân và thường có cân nặng lý tưởng so với người bỏ bữa sáng.

Bữa sáng là sự khởi đầu hoàn hảo trong ngày.

Ngoài ra, các nghiên cứu gần đây cho thấy những người có thói quen ăn bữa sáng đầy đủ, và chất lượng bữa sáng tốt sẽ giúp giảm căng thẳng, cảm xúc cân bằng, cải thiện chất lượng cuộc sống và tình trạng sức khỏe, đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên.

Bữa sáng giúp cung cấp glucose, một loại carbohydrate thiết yếu cần thiết cho não bộ hoạt động. Nhiều nghiên cứu cho thấy bữa ăn sáng đầy đủ dưỡng chất có thể giúp cải thiện trí nhớ và tăng cường mức độ tập trung và nó cũng có thể làm cho chúng ta hạnh phúc hơn vì nó có thể cải thiện tâm trạng và giảm mức độ căng thẳng. 

Trong các nghiên cứu ở trẻ em người ta thấy bữa sáng có thể giúp trẻ cân bằng cảm xúc, hành vi và cải thiện kết quả học tập. Cũng giống như bất kỳ cơ quan nào khác trong cơ thể, não bộ cần năng lượng để có thể hoạt động tốt nhất.

Nhu cầu năng lượng của mỗi người khác nhau tùy thuộc vào mức độ hoạt động, tuổi và giới. Thông thường, nam giới cần nhiều năng lượng hơn phụ nữ. Trẻ em đang lớn đòi hỏi rất nhiều năng lượng, chẳng hạn ở lứa tuổi 7-10 một bé trai nên tiêu thụ khoảng 1970kcal/ ngày và các bé gái khoảng 1740kcal/ ngày. Đối với người lớn, nam giới cần khoảng 2500kcal và phụ nữ khoảng 2000kcal mỗi ngày.

Ăn sáng có tác dụng lên sức khỏe lâu dài của chúng ta. Nó giúp giảm nguy cơ béo phì, bình ổn huyết áp, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đái tháo đường.

Ngoài ra bữa sáng là cơ hội tuyệt vời để gia đình ngồi ăn cùng nhau. Thói quen ăn sáng được hình thành từ thời thơ ấu và duy trì suốt giai đoạn vị thành niên là yếu tố quan trọng giúp giảm tỉ lệ bỏ bữa sáng khi trưởng thành và xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh trong suốt cuộc đời. Vì vậy, bữa sáng thực sự là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày.


2.     Hậu quả của việc bỏ ăn sáng

Sau một đêm dài cơ thể rất cần được nạp năng lượng, vì vậy nếu không ăn sáng bạn sẽ dễ bị mệt mỏi khi làm việc, não sau một đêm bị bỏ “đói” cũng rất cần năng lượng để hoạt động, tất cả các cơ quan khác trong cơ thể cũng vậy. Không ăn sáng, sẽ giống như khi bạn cố gắng khởi động xe mà không có xăng.

Ngoài ra, nếu bỏ bữa sáng, bạn sẽ có xu hướng ăn vặt nhiều hơn, đặc biệt có xu hướng chọn những đồ ăn vặt nhiều đường, nhiều chất béo không có lợi cho sức khỏe vào giữa buổi sáng, điều đó khiến bạn dễ tăng cân.

3.      Để có một bữa sáng lý tưởng

Nhiều người cho rằng bữa sáng chỉ cần cái bánh và cốc café/trà là đủ, tuy nhiên các chuyên gia dinh dưỡng khuyên chúng ta nên có sự lựa chọn cẩn thận và thông minh cho bữa sáng để bắt đầu một ngày mới tràn đầy năng lượng. Bữa sáng đủ dưỡng chất cơ thể cần nên bao gồm các loại thực phẩm sau: 

Ngũ cốc nguyên cám giàu chất xơ, thực phẩm giàu đạm, trái cây tươi, sữa (sữa tươi, sữa đậu nành) hoặc sữa chua.

Một chế độ ăn lành mạnh trong mùa COVID-19 cần đa dạng thực phẩm, cân bằng giữa các nhóm thực phẩm trong ngày (ngũ cốc và các loại hạt, rau quả, thịt, cá, trứng, sữa). 

Hạn chế đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, sử dụng các cách nấu ăn như hấp, luộc, kho, ninh. Nên đảm bảo ba bữa chính (bữa sáng, bữa trưa, bữa tối) và bổ sung các bữa phụ trong ngày.

Để hình thành thói quen ăn sáng, nhất là đối với những người bận rộn, việc sắp xếp thời gian và lên kế hoạch cho bữa sáng từ tối hôm trước là cần thiết, có thể chuẩn bị trước nếu cần. 

Như vậy, buổi sáng sẽ mất ít thời gian để chuẩn bị hơn, có nhiều thời gian để ngồi ăn sáng cùng người thân trong gia đình hơn.

4.       Một số nguyên tắc vệ sinh an to àn thực phẩm trong giai đoạn COVID-19
- Rửa tay trước khi chuẩn bị bữa ăn bằng xà phòng và nước sạch trong tối thiểu 20 giây.
- Dùng thớt riêng cho thịt, cá sống.
- Nấu chín thức ăn ở nhiệt độ khuyến nghị.
- Rửa tay trước khi ăn bằng nước sạch và xà phòng trong tối thiểu 20 giây và nhắc nhở người thân trong gia đinh cùng thực hiện, đặc biệt là trẻ em.
- Rửa tay sau khi ăn bằng nước sạch và xà phòng trong tối thiểu 20 giây.

TS. BS. Nguyễn Thanh Hà (Suckhoedoisong.vn) 

Ăn uống - Ăn sáng đúng cách (Bài viết: ThS. BS. Lê Thị Hải, Báo Suckhoedoisong.vn).

 Với nhịp sống hối hả và mong muốn giảm cân, rất nhiều người đã bỏ qua bữa sáng. Nhưng trên thực tế, một bữa sáng lành mạnh không những không gây tăng cân, mà còn cung cấp thêm năng lượng để bạn khởi đầu một ngày mới tốt đẹp.

 1.     Tầm quan trọng của bữa ăn sáng

Bữa sáng khởi động quá trình trao đổi chất, giúp bạn đốt cháy calo trong suốt cả ngày. Nó cũng cung cấp năng lượng cần để hoàn thành công việc và sự tập trung của một ngày. Đó chỉ là một vài lý do tại sao nó được xem là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày. Nhiều nghiên cứu đã liên kết việc ăn sáng với sức khỏe tốt, bao gồm trí nhớ và sự tập trung tốt hơn, mức cholesterol LDL thấp hơn và khả năng mắc bệnh đái tháo đường, bệnh tim và thừa cân thấp hơn.

Khi thức dậy, lượng đường trong cơ thể cần để làm cho cơ bắp và não hoạt động thường ở mức thấp và bữa sáng sẽ giúp bổ sung nguồn năng lượng này. Nếu cơ thể không nhận được nhiên liệu đó từ thực phẩm, chúng ta có thể cảm thấy bị cạn kiệt năng lượng và nhiều khả năng ăn quá nhiều vào cuối ngày.

Một bữa ăn sáng lành mạnh đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Bữa sáng cũng cho cơ thể cơ hội nhận được một số vitamin và chất dinh dưỡng từ thực phẩm lành mạnh như sữa, ngũ cốc và trái cây. Nhiều người bỏ qua bữa ăn sáng vì vội vã, là một sai lầm vì chúng ta cần thực phẩm để cho hệ thống cơ thể hoạt động trước giờ ăn trưa.

Bữa sáng lành mạnh là bữa ăn đầy đủ và cân đối: Giàu protein, chất béo, chất xơ, vitamin và chất khoáng. Khẩu phần bữa sáng hợp lý sẽ được kết hợp các thực phẩm ở trong các nhóm thực phẩm để mang lại giá trị dinh dưỡng theo khuyến nghị; là bữa ăn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, không gây tăng cân, giúp bạn làm việc hiệu quả và tỉnh táo, không mệt mỏi. Để đạt được điều đó bữa sáng tốt nhất nên kết hợp các loại thực phẩm chứa chất bột đường (carbs) sẽ cung cấp năng lượng ngay lập tức, chất đạm (protein) cung cấp năng lượng sau đó, chất béo lành mạnh và chất xơ giữ cảm giác no sau khi ăn.

2.     Bữa sáng lành mạnh không gây tăng cân

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng trung bình, những người ăn sáng thường gầy hơn những người không ăn. Điều đó có thể là do ăn thực phẩm có protein và chất xơ vào buổi sáng giúp bạn giảm cảm giác thèm ăn trong thời gian còn lại của ngày. Một nghiên cứu gần đây đã so sánh việc giảm cân giữa những người ăn sáng với những người không ăn sáng cho thấy, việc ăn sáng và không ăn sáng không tạo ra bất kỳ sự khác biệt. Việc cắt giảm lượng calo bằng cách bỏ bữa ăn sẽ không giúp ích gì cho việc giảm cân

Những thực phẩm nên lựa chọn cho bữa sáng lành mạnh: Trứng, sữa chua ít đường hoặc không đường, sữa tươi không đường ít béo hoặc sữa hạt, bột yến mạch, hạt chia, quả mọng, các loại hạt, trà xanh, trái cây, hạt lanh, pho - mai…

Bữa ăn sáng lành mạnh bao gồm đủ chất dinh dưỡng.

3.     Những điều cần tránh khi ăn sáng

Hiện nay nhiều người đã thấy được tầm quan trọng của bữa ăn sáng, tuy nhiên không ít người ăn sáng không đúng cách gây hại đến sức khỏe của mình. Dưới đây là một số điều cần tránh khi ăn sáng:

. Ăn sáng ngay sau khi thức dậyNhiều người có thói quen ăn sáng ngay khi vừa thức dậy. Nhưng ăn sáng quá sớm không những không có lợi cho cơ thể và còn ảnh hưởng đến dạ dày. Sau một giấc ngủ dài, hầu hết các cơ quan của cơ thể vẫn lưu lại một phần của bữa ăn tối. Cơ quan tiêu hóa vẫn cần thời gian để “xử lý” và hấp thụ nốt phần ăn đó. Nếu bạn ăn bữa sáng quá sớm, thức ăn sẽ chất chồng với nhau, ảnh hưởng đến đường tiêu hóa.

 Nếu thức dậy sớm thì tốt nhất nên uống một cốc nước lọc ấm để kích hoạt lại hệ tiêu hóa cũng như thanh lọc cơ thể. Sau đó khoảng 20 đến 30 phút mới nên ăn sáng.

·        Ăn sáng quá muộn: Không chỉ khiến bạn mất cảm giác ngon miệng vì cơn đói đã đi qua mà còn khiến cho cơ thể không hấp thu được những dưỡng chất có trong thực phẩm, gây rối loạn đồng hồ sinh học trong cơ thể. Tốt nhất nên ăn sáng trước 9 giờ.

·  Ăn vặt thay cho bữa sáng: Không nên dùng đồ ăn vặt như bánh quy, chocolate...  thay cho đồ ăn sáng. Đồ ăn vặt sẽ khiến việc tiêu hóa của cơ thể bị ảnh hưởng,  bởi buổi sáng cơ thể luôn trong trạng thái thiếu nước còn đồ ăn vặt lại rất khô. Đồ ăn vặt chỉ cung cấp năng lượng tạm thời, trong một thời gian ngắn. Ăn sáng với các loại thực phẩm khô dễ dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng cũng như sự suy giảm về thể chất, tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh.

·        Ăn nhiều thịt: Nhiều người cho rằng, nếu bữa ăn sáng không ăn thịt sẽ dễ bị đói vì không cung cấp đủ calo. Bạn không nên ăn nhiều thịt hay nhiều dầu vào bữa sáng. Bởi những loại thức ăn này chứa nhiều protein và chất béo nên không tốt cho dạ dày.

·        Ăn đồ ăn thừa từ hôm trước: Không ít người dùng ăn đồ ăn còn lại tối hôm trước cho bữa sáng để tiết kiệm, an toàn. Thực tế, đây là một quan niệm sai lầm. Thức ăn không giữ lại giá trị dinh dưỡng toàn vẹn sau thời gian dài lưu trữ, thậm chí thức ăn qua đêm có thể sản sinh ra chất độc và vi khuẩn gây hại cho sức khỏe.

·        Ăn trái cây thay cho bữa sángNhiều người có thói quen ăn bữa sáng bằng trái cây, đặc biệt là chị em phụ nữ muốn giảm cân. Điều này không nên vì trái cây chứa ít protein và calo nên không thể cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để tạo ra năng lượng và duy trì sự trao đổi chất bình thường của cơ thể. Ngoài ra, các loại trái cây như quả hồng vàng, cà chua, chuối... không thích hợp để ăn khi đói, gây hại cho dạ dày và tiêu hóa.

     Không nên ăn trái cây thay thế bữa sáng, vì trái cây chứa ít protein và calo nên không thể cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để tạo ra năng lượng và duy trì sự trao đổi chất bình thường của cơ thể.

·        Ăn đồ ăn lạnh: Buổi sáng, cơ bắp, thần kinh và mạch máu của cơ thể đang trong trạng thái co lại, nếu bạn ăn thực phẩm lạnh sẽ khiến lưu lượng máu trong cơ thể khó lưu thông. Tình trạng này kéo dài sẽ gây khó chịu ở đường tiêu hóa, thậm chí gây táo bón, da trở nên xấu hơn hoặc thậm chí có đờm ở cổ họng. Thay vào đó nên thưởng thức một tô cháo nóng, bánh mì, ngũ cốc nóng, sữa nóng.

·        Vừa đi vừa ăn: Nhiều người (đặc biệt là dân văn phòng) do buổi sáng không có thời gian nên tranh thủ vừa ăn vừa đi bộ hoặc ăn khi chờ xe buýt... Đây là một thói quen không có lợi cho cơ quan tiêu hóa, nhất là tăng nguy cơ đau dạ dày.

ThS. BS. Lê Thị Hải

Thứ Ba, 26 tháng 1, 2021

5 xét nghiệm sau đây áp dụng cho tất cả nam giới và nên được thực hiện thường xuyên để hỗ trợ cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh.

 

Đừng để phải nghe bác sĩ nói 'Nếu anh đi khám sớm hơn thì...'

Nhiều người đặt câu hỏi: “Tôi có bệnh đâu mà phải đi khám?”. Nhưng câu trả lời có thể khiến nhiều chàng trai ngạc nhiên.



Cholesterol cao dẫn đến tăng huyết áp và các động mạch bị tắc nghẽn

Kiểm tra sức khỏe, hoặc kiểm tra phòng ngừa, có thể phát hiện bệnh trước khi có triệu chứng sẽ giúp điều trị hiệu quả nhất.

Hơn một nửa đàn ông bỏ qua các kỳ kiểm tra sức khỏe hằng năm và điều này ngày càng trở nên rủi ro hơn khi họ già đi.

Một số yếu tố nguy cơ di truyền và lối sống làm cho một số người đàn ông phải khám nghiệm hơn những người khác, nhưng 5 xét nghiệm sau đây áp dụng cho tất cả nam giới và nên được thực hiện thường xuyên để hỗ trợ cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh.

Và để cuối cùng, không phải nghe câu nói của bác sĩ: "Nếu anh đi khám sớm hơn, thì đã không ra nông nỗi này!".

Sau đây là những bài kiểm tra sức khỏe mà người đàn ông nào cũng cần phải làm, theo Sound Health.

1. Xét nghim m máu

Đây là một chỉ số để kiểm tra nguy cơ đau tim và đột quỵ. Về cơ bản đó là xét nghiệm cholesterol. Cholesterol cao dẫn đến tăng huyết áp và các động mạch bị tắc nghẽn.

Cholesterol cao cũng là một vấn đề lớn ở nam giới, vì vậy những chàng trai trên 20 tuổi nên bắt đầu kiểm tra mức mỡ máu 4 - 6 năm một lần.

Xét nghiệm này kiểm tra mức cholesterol tốt (HDL) và cholesterol xấu (LDL) để xác định xem bạn có phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tim hay đột quỵ không.

Tốt nhất, nên làm xét nghiệm này 6 tháng một lần, kể từ tuổi 40, theo Sound Health.

2. Kim tra huyết áp

Tăng huyết áp là kẻ giết người thầm lặng. Một người có thể bị huyết áp cao mà không gặp bất kỳ triệu chứng nào trong nhiều năm.

Nhiều người phát hiện ra mình bị cao huyết áp khi đi khám tổng quát hoặc đi khám một bệnh khác. Điều này rất nguy hiểm vì tăng huyết áp không được điều trị có thể gây đột quỵ chết người.

Bắt đầu từ khoảng 20 tuổi, nam giới nên bắt đầu kiểm tra huyết áp ít nhất mỗi năm một lần để đảm bảo huyết áp khoảng 120/80.

Nếu huyết áp cao do di truyền, căng thẳng, bệnh tim, hút thuốc lá, cần phải kiểm tra huyết áp thường xuyên hơn.

Nam giới trên 40 tuổi nên kiểm tra huyết áp hằng năm, theo Sound Health.

3. Xét nghim bnh tiu đường

Đây là một tình trạng có thể kiểm soát được, nhưng cần phải làm xét nghiệm đường huyết trước.

Nếu không được điều trị, có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như bệnh võng mạc tiểu đường, hoại tử chi dưới, rối loạn cương dương và bệnh thận, theo Sound Health.

Bắt đầu từ 45 tuổi, nam giới nên kiểm tra bệnh tiểu đường ít nhất 3 năm một lần.

Những người thừa cân hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường cần kiểm tra thường xuyên hơn.

Những thanh niên thừa cân nên bắt đầu tầm soát bệnh tiểu đường trước tuổi 20 và buộc phải thay đổi lối sống để ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự khởi phát của bệnh.

4. Tm soát ung thư tuyến tin lit


Hầu hết đàn ông đều ngại làm xét nghiệm này tuyến tiền liệt, nhưng nó có thể cứu mạng nhiều người

ẢNH: SHUTTERSTOCK

Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh ung thư nguy hiểm nhất, nhưng việc điều trị sẽ hiệu quả hơn nhiều nếu được phát hiện sớm.

Hầu hết đàn ông nên kiểm tra tuyến tiền liệt lần đầu tiên ở tuổi 50. Tuy nhiên, những người có tiền sử ung thư tuyến tiền liệt trong gia đình cần kiểm tra từ tuổi 45.

5. Tm soát ung thư đi tràng

Ung thư đại tràng là loại ung thư gây tử vong cao đối với nam giới và độ tuổi nên bắt đầu tầm soát là 50.

Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại tràng nên đi kiểm tra sớm hơn, cũng như những người đàn ông trẻ hơn có tiền sử polyp hoặc bệnh viêm ruột.

Nam giới nên tiếp tục làm xét nghiệm này cho đến khoảng 75 tuổi bằng cách xét nghiệm mẫu phân, soi ống mềm hoặc nội soi đại tràng, theo UAB Medicine.

 

12 loại kiểm tra sức khỏe mà mọi phụ nữ nên làm

 

Việc kiểm tra sức khỏe là cần thiết với tất cả mọi người, và phụ nữ đương nhiên không thể là ngoại lệ.


Việc kiểm tra và tầm soát sức khỏe là cần thiết với tất cả mọi người, và phụ nữ đương nhiên không thể là ngoại lệ

Sau đây là những loại kiểm tra sức khỏe mà tất cả phụ nữ nên làm, theo trang tin Bold Sky.

1. Xét nghim cholesterol

Một cuộc xét nghiệm cholesterol đánh giá nguy cơ phát triển bệnh tim hoặc đột quỵ. Phụ nữ nên đi xét nghiệm một lần mỗi 4-6 năm, bắt đầu từ lúc 20 tuổi.

Mức cholesterol toàn phần bình thường lý tưởng là dưới 200 miligam mỗi decilit (mg/dl) và chỉ số ranh giới, cần chú ý đề phòng là 200-239 mg/dl. Nếu bạn có tiền sử gia đình hoặc nguy cơ mắc bệnh tim hoặc đột quỵ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để kiểm tra cholesterol.

2. Kim tra huyết áp

Xét nghiệm này được thực hiện khi huyết áp của bạn cao hơn 140/90, vốn là chỉ số bình thường. Do huyết áp cao có thể dẫn đến các biến chứng sức khỏe khác, nên cần tiến hành kiểm tra 2 năm một lần. Đặc biệt nếu chỉ số của bạn là 120/80 hoặc thấp hơn và nếu bạn được chẩn đoán bị huyết áp cao, bạn cũng nên được tầm soát bệnh tiểu đường.

3. Chp nhũ nh

Chụp nhũ ảnh giúp phát hiện sự phát triển ung thư vú ở những phụ nữ không có dấu hiệu hoặc triệu chứng mắc bệnh, cũng như bất kỳ khối u hoặc dấu hiệu nào khác của bệnh này. Tất cả phụ nữ nên chụp nhũ ảnh để tầm soát ung thư vú, theo Bold Sky.

4. Kim tra vú

Kiểm tra vú thường được thực hiện khi phụ nữ đến tuổi 40. Những cuộc kiểm tra này được thực hiện hằng năm trong đó bác sĩ sẽ trực tiếp kiểm tra bộ ngực của bạn để phát hiện sự khác thường, nếu có, về kích thước hoặc hình dạng, khối u... Khám ngực cũng sẽ bao gồm kiểm tra nhũ hoa xem có tiết dịch bất thường hay không.

5. Phết tế bào c t cung (Pap test)

Xét nghiệm này được thực hiện nhằm kiểm tra các dấu hiệu ung thư cổ tử cung. Pap test thường được thực hiện cùng với khám phụ khoa, và ở phụ nữ trên 30 tuổi, Pap test có thể được kết hợp với xét nghiệm HPV, một bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể gây ung thư cổ tử cung, theo Bold Sky.

6. Kim tra mt đ xương

Kiểm tra mật độ xương được thực hiện để đánh giá mức độ loãng xương. Ngoài ra, khi một phụ nữ đến tuổi mãn kinh và có tiền sử gãy xương, việc kiểm tra mật độ xương là rất quan trọng. Nếu bạn có nguy cơ mắc bệnh loãng xương, chẳng hạn như gãy xương hoặc có thể trọng thấp, việc kiểm tra mật độ xương có thể có lợi.

7. Xét nghim glucose trong máu

Xét nghiệm này giúp phát hiện bệnh tiểu đường hoặc tiền tiểu đường. Nếu bạn bị béo phì, hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường, hoặc thuộc chủng tộc hoặc sắc tộc có nguy cơ đặc biệt, thì nên làm xét nghiệm đường huyết trước 40 tuổi.

8. Kim tra da

Điều này có thể được thực hiện tại nhà và các chuyên gia y tế khuyến nghị phụ nữ nên kiểm tra da hằng tháng. Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách kiểm tra cẩn thận cơ thể để tìm nốt ruồi mới hoặc những thay đổi ở nốt ruồi hiện hữu. Nếu bạn phát hiện bất cứ điều gì khác thường, hãy đi gặp bác sĩ da liễu, theo Bold Sky.

9. Tm soát ung thư rut kết

Tầm soát ung thư ruột kết được thực hiện thông qua thủ thuật nội soi đại tràng sigma, trong đó một ống tube và camera được đưa vào hậu môn để kiểm tra đại tràng dưới, hoặc nội soi đại tràng, trong đó một ống tube dài hơn được sử dụng để kiểm tra toàn bộ đại tràng. Trừ phi có nguy cơ ung thư ruột kết, nội soi đại tràng sigma được lặp lại sau mỗi 5 năm và nội soi đại tràng được lặp lại sau mỗi 10 năm.

10. Kim tra nha khoa

Sức khỏe răng miệng là một phần quan trọng trong sức khỏe tổng thể của một cá nhân. Thông qua việc kiểm tra nha khoa thường xuyên, bao gồm làm vệ sinh và kiểm tra răng, nha sĩ có thể phát hiện sớm các dấu hiệu sâu răng hay bất kỳ vấn đề nào khác, theo Bold Sky.

11. Khám mt

Nếu bạn đeo kính hoặc sử dụng kính áp tròng, điều quan trọng là phải kiểm tra thị lực mỗi năm. Tuy nhiên, nếu bạn không cần đến kính, việc kiểm tra là không bắt buộc.

12. Kim tra th cht

Mọi phụ nữ nên được kiểm tra thể chất để tầm soát nguy cơ béo phì, vốn đòi hỏi phải tính toán chỉ số khối cơ thể (BMI). Mặc dù không có hướng dẫn nghiêm ngặt về tần suất đi gặp bác sĩ để thực hiện việc kiểm tra này, nhưng điều quan trọng là phải thực hiện một lần, theo Bold Sky.